0904689147

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–oOo————-

                                                                                                         Hà Nội, ngày tháng  năm 2019

 

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Số: …/20… /HĐTC

 

I/ Căn cứ ký hợp đồng:

– Căn cứ vào Luật xây dựng 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;

– Căn cứ vào Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

– Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

– Căn cứ Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

– Căn cứ luật thương mại số: 36/2005/QH 11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.

– Căn cứ vào Bộ luật doanh nghiệp số 68/204/ được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2015

Căn cứ Bộ Luật dân sự số: 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ hợp thứ 10 thông qua ngày 24/11/2015 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên:

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm 20…, chúng tôi gồm có:

II/ Các bên ký hợp đồng.

BÊN GIAO THẦU (BÊN A): ……………………………………………………………………………………….

Địa chỉ           : …………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại      : …………………………

MST              : …………………………

Tài khoản       : …………………………………………………………………………………………………….

Số tài khoản: …………………………… Chi nhánh ………………………………………………………….

BÊN NHẬN THẦU (BÊN B): ………………………………………………………………………………………

Địa chỉ           : …………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại      : …………………………

MST              : …………………………

Tài khoản       : …………………………………………………………………………………………………….

Số tài khoản: …………………………… Chi nhánh ………………………………………………………….

Sau khi bàn bạc, thoả thuận chúng tôi nhất trí ký kết hợp đồng theo các điều khoản dưới đây:

Điều 1:  Nội dung, khối lượng công việc thực hiện:

  • Công trình:
  • Diện tích:
  • Địa điểm XD:
  • Nội dung công việc: ……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

  • Tiêu chuẩn và thiết kế: Theo chi tiết trong bản vẽ, bảng kê chủng loại vật liệu, đơn giá được phê duyệt (Đồng ý, Chấp thuận) của bên A.
  • Khối lượng: theo thiết kế, thực hiện tại hiện trường (có phụ lục kèm theo)

Điều 2Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật.

  • Yêu cầu về chất lượng sản phẩm
  • Công trình phải được thi công theo bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật được nêu trong hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án và các quy định về chất lượng công trình, xây dựng của nhà nước có liên quan.
  • Vật liệu sử dụng cho công trình đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu kỹ thuật được nêu trong bảng thỏa thuận chủng loại vật tư ký kết giữa hai bên.
  • Trong quá trình thì công bên B thực hiện thi công đúng theo thiết kế, nếu bên A có thay đổi thiết kế phải đập phá, xây lại, làm thêm … Thì những công việc đó sẽ tính vào phát sinh, kinh phí sẽ do bên A chịu.
  • Kiểm tra, giám sát của bên giao thầu
  • Bên giao thầu được quyền vào các nơi trên công trường, kiểm tra kiểm định các loại vật liệu trong quá trình gia công.
  • Đối với các công việc mà người của bên giao thầu được quyền xem xét đo lường và kiểm định, bên giao thầu phải thông báo cho bên giao thầu biết khi công việc đã xong. Bên giao thầu phải tiến hành ngay việc kiểm tra, kiểm định không được chậm trễ mà không cần lý do, hoặc thông báo ngay cho bên nhận thầu. Trong trường hợp bên giao thầu không tham gia quá trình này thì bên giao thầu không được khiếu nại về các vấn đề trên.
  • Nếu bên nhận thầu phải chịu sự chậm trễ hay chịu các chi phí do tuân thủ các hướng dẫn của bên giao thầu, hay do sự chậm trễ thuộc trách nhiệm của bên giao thầu, bên nhận thầu phải thông báo cho bên giao thầu biết và được:
  • Gia hạn thời gian do sự chậm trễ
  • Thanh toán mọi chi phí cộng thêm vào giá hợp đồng
  • Trách nhiệm của bên nhận thầu đối với các sai sót
  • Bằng kinh phí của mình bên nhận thầu phải hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong biên bản nghiệm thu, bàn giao trong Khoảng thời gian hợp lý mà bên giao thầu yêu cầu nhưng đảm bảo không vượt quá Khoảng thời gian thực hiện các công việc còn tồn đọng đó quy định trong hợp đồng.
  • Trường hợp không sửa chữa được sai sót:
  • Nếu bên nhận thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong Khoảng thời gian hợp lý, bên giao thầu hoặc đại diện của bên giao thầu có thể ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng và thông báo cho bên nhận thầu biết về ngày này.
  • Nếu bên nhận thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã được thông báo, bên giao thầu có thể tự tiến hành công việc hoặc thuê người khác sửa chữa và bên nhận thầu phải chịu mọi chi phí (bên nhận thầu không được kiến nghị về chi phí sửa chữa nếu không cung cấp được tài liệu chứng minh sự thiếu chính xác trong cách xác định chi phí sửa chữa của bên giao thầu), bên nhận thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm về công việc sửa chữa nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm tiếp tục nghĩa vụ của mình đối với công trình theo hợp đồng.

Điều 3:  Thời gian và tiến độ thực hiện

  • Thời gian thi công là …. ngày kể từ ngày Bên A bàn giao mặt bằng thi công và các điều kiện khác đủ Bên B tiến hành thi công.
  • Thời gian thi công sẽ được gia hạn nếu nguyên nhân gây chậm tiến độ thi công là do trường hợp bất khả kháng (thời tiết, thiên tai …). Do nguyên nhân khách quan làm phát sinh khối lượng do thay đổi thiết kế. Do không giải phóng kịp mặt bằng hoặc công trình bị đình chỉ thi công không do lỗi của bên B gây ra.
  • Tiến độ thực hiện phát sinh được hai bên thoả thuận thống nhất, bắt đầu từ thời điểm phát sinh.

Điều 4:  Giá trị hợp đồng, tạm ứng và thanh toán hợp đồng thi công

  • Đơn giá khoán: ……………………………………VNĐ/m²
  • Giá trị hợp đồng (Tạm Tính): …………………………….. VNĐ
    (Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………………………..)
  • Nếu có phát sinh theo yêu cầu của bên A thì sẽ áp dụng theo điều khoản phát sinh.

4.1. Tạm ứng

  • Sau khi ký hợp đồng, bên A sẽ tạm ứng cho bên B là …. % tổng giá trị của hợp đồng, tương ứng: …………………………….

(Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………………………..)

4.2. Thanh toán

  • Hình thức thanh toán: thanh toán theo giai đoạn hoàn thành dựa trên cơ sở khối lượng thực tế thi công.
  • Hình thức thanh toán: Chuyển khoản, tiền mặt
  • Đồng tiền thanh toán: Tiền Việt Nam
  • … % giá trị hợp đồng tương ứng với số tiền: …………………………….đ

Sau khi thi công xong phần ………………………………………………………………………………………

  • … % giá trị hợp đồng tương ứng với số tiền: …………………………….đ

Sau khi thi công xong phần ………………………………………………………………………………………

  • … % giá trị hợp đồng tương ứng với số tiền: …………………………….đ

Sau khi thi công xong phần ………………………………………………………………………………………

  • Còn lại … % giá trị hợp đồng tương ứng với số tiền: …………………………….đ

Sau khi hoàn thành bàn giao công trình.

  • Thời gian thanh toán đợt cuối sau khi bàn giao trong vòng 07 ngày kể từ ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.

Điều 5:  Khối lượng, giá trị, phương thức thanh toán khi có phát sinh

5.1   Phần khối lượng phát sinh tăng/giảm trong quá trình thi công so với khối lượng dự toán trúng thầu do yêu cầu thay đổi của bên A phải được bên A chấp thuận.

Bên A phải phê duyệt dự toán phát sinh trước khi bên B thi công làm cơ sở cho việc ký kết phụ lục hợp đồng thanh toán và quyết toán hợp đồng.

5.2   Các khối lượng phát sinh tăng/giảm đều phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công (nếu có) và được chủ đầu tư chấp nhận mới có giá trị thanh toán.

5.3   Giá trị hợp đồng có thể được điều chỉnh trong trường hợp bên A yêu cầu thay đổi thiết kế như sau:

  • Những công việc trong bản vẽ thiết kế được phê duyệt mà bên B không thực hiện sẽ không được tính vào khối lượng quyết toán.
  • Đối với những công tác phát sinh có đơn giá trong hợp đồng thì thanh toán theo đơn giá hợp đồng. Đối với công việc phát sinh ngoài hợp đồng thì hai bên sẽ thoả thuận đơn giá mới trước khi thực hiện.

Điều 6:  Bảo hành

  • Bên B phải có trách nhiệm bảo hành tất cả các hạng mục thi công do Bên B thực hiện cho Bên A trong thời gian 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Trong thời gian 12 tháng bảo hành Bên B có trách nhiệm sửa chữa miễn phí cho Bên A khi nhận được thông báo của Bên A với các trường hợp lỗi thi công hoặc chất lượng vật tư, vật liệu do Bên B cung cấp. Đối với các nguyên vật liệu có bảo hành của Nhà sản xuất, thời gian bảo hành sẽ tính theo thời gian của Nhà sản xuất và Bên B có trách nhiệm thay mặt nhà sản xuất để thực hiện bảo hành cho Bên A.
  • Sau thời gian 12 tháng kể từ ngày hoàn thành bàn giao công trình, bên B có trách nhiệm hỗ trợ bên A sửa chữa, bảo trì các hạng mục do bên B cung cấp hoặc thi công. Nếu có chi phí do phải mua vật tư, vật liệu không còn trong thời gian bảo hành của nhà sản xuất để thay thế thì bên A có trách nhiệm thanh toán.

Điều 7: Trách nhiệm của bên A:

  • Bàn giao mặt bằng thi công, các giấy tờ pháp lý. Cung cấp tài liệu và các yêu cầu của bên B, chuyển kinh phí theo các điều khoản đã thống nhất trong hợp đồng.
  • Căn cứ vào hạng mục được xây dựng thống nhất bàn giao vị trí cho bên B. Tạo điều kiện giúp bên B kho để vật t­ư, nguồn điện, nguồn n­ước, chỗ ở và sinh hoạt (nếu có thể) cho công nhân.
  • Cử người thường xuyên theo dõi, giám sát trong quá trình bên B thi công.
  • Cùng bên B giải quyết các phát sinh, vư­ớng mắc trong thi công.
  • Mọi thay đổi và điều chỉnh phải được thông báo kịp thời cho bên B, không làm ảnh hưởng đến kế hoạch thực hiện và cung cấp vật tư của bên B.

Điều 8:  Trách nhiệm của Bên B

  • Thực hiện đúng yêu cầu về chất lượng kỹ – mỹ thuật cho công trình.
  • Thi công đúng bản vẽ và tiêu chuẩn vật liệu trong bảng thỏa thuận.
  • Tự chịu trách nhiệm về bảo hộ lao động, an toàn lao động cho lực lượng thi công, người dân xung quang, thiết bị và an toàn các công trình liền kề trong suốt quá trình thi công công trình.
  • Thực hiện nghiêm túc yêu cầu về an ninh trật tự và vệ sinh môi trường của địa phương trong quá trình thi công.
  • Bên B có trách nhiệm tập kết nhân công, vật liệu tại công trình để triển khai thi công tối đa sau 03 ngày nhận bàn giao mặt bằng thi công.

Điều 9:  Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

  • Mọi tranh chấp phát sinh hoặc liên quan từ việc thực hiện hợp đồng này sẽ được giải quyết trên tinh thần hoà giải thông qua thương lượng tối đa 15 ngày.
  • Trường hợp thương lượng không đạt kết quả, việc giải quyết tranh chấp sẽ thông qua trọng tài hoặc toà án giải quyết theo quy định của pháp luật. Phán quyết của toà án là quyết định cuối cùng ràng buộc hai bên và bên thua kiện phải chịu mọi chi phí liên quan.
  • Trong quá trình xét xử, hai bên vẫn phải duy trì nghĩa vụ của mình theo hợp đồng, trừ phần việc đang có tranh chấp.

Điều 10: Bất khả kháng

  • Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình.

Điều 11: Tạm dừng, huỷ bỏ hợp đồng:

  • Tạm dừng thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau:
  • Do lỗi của bên giao thầu hoặc bên nhận thầu gây ra.
  • Các trường hợp bất khả kháng.
  • Các trường hợp khác do hai bên thảo luận.
  • Huỷ bỏ hợp đồng:
  • Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng.
  • Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồi th­ường.
  • Khi hợp đồng bị huỷ bỏ hai bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền trong vòng 15 ngày kể từ khi hợp đồng được thanh lý.

Điều 12: Điều khoản chung

  • Mọi sửa đổi bổ sung liên quan đến hợp đồng này phải được thống nhất bằng văn bản và được ký kết bởi đại diện có thẩm quyền của hai bên.
  • Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng sẽ đư­ợc các bên quản lý theo quy định của nhà nước.
  • Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký giữa hai bên. Hợp đồng làm thành … bản có giá trị pháp lý như­ nhau, Bên A giữ … bản, Bên B giữ … bản.
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO THẦU ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN THẦU

Mẫu hợp đồng này dựa trên thông tư 09/2016/TT-BXD. Các bạn có thể tải xuống bên dưới

Please follow and like us:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Facebook
Facebook